Submitted by
quantri
on
Lĩnh vực thi
5.Lĩnh vực Vật liệu, hóa chất và năng lượng
Đạt giải Tỉnh
Giải nhì
Tên tác giả
1. Thân Trọng Dương 2. Mai Thế Hạnh 3. Vi Văn Khôi
Địa chỉ
Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc
Thuyết minh tóm tắt
1. Tính mới, tính sáng tạo:
Theo thiết kế ban đầu của Dự án, quá trình tăng nhiệt xúc tác biến đổi CO của dây chuyền 2 – xưởng Amôniắc sử dụng quạt B04101 để thiết lập vòng tuần hoàn tăng nhiệt xúc tác các lò lên tới nhiệt độ ≥ 180oC để chạy máy. Tuy nhiên trong quá trình tăng nhiệt xúc tác, khi quạt B04101 gặp sự cố thì phải ngừng tăng nhiệt xúc tác để sửa chữa mất nhiều thời gian làm ảnh hưởng đến tiến độ chạy máy của Công ty, tăng chi phí chạy lại máy.
Giải pháp tăng nhiệt xúc tác lò biến đổi CO bằng N2 trực tiếp, không dùng quạt tuần hoàn đã khắc phục được nhược điểm trên của thiết kế ban đầu, đảm bảo tiến độ chạy máy của Công ty, giảm chi phí chạy máy so với việc phải chờ sửa chữa quạt B04101 xong rồi mới chạy tăng nhiệt lại
2. Nội dung của giải pháp:
2.1 Mô tả nguyên lý hoạt động: (có bản vẽ kèm theo)
a) Khi chạy quạt tăng nhiệt theo thiết kế ban đầu:
N2 thấp áp 0,5MPa được nạp vào hệ thống sau đó chạy quạt B04101 theo lưu trình: B04101→E04106→R04101→S04103→R04102→E04101→S04104→ R04103→ S04105→R04104→ E04107 để làm mát bằng nước tuần hoàn → S04109 để phân ly nước → cửa vào quạt B04101 để tuần hoàn và gia nhiệt lại.
b) Khi quạt B04101 gặp sự cố, phải sửa chữa:
Dùng N2 0,5MPa, N2 5,2MPa được đưa đến cửa ra quạt→E04106 để gia nhiệt→R04101→S04103→R04102→E04101→S04104→R04103→S04105→R04104→E04102→E04103→S04106→E04104→ S04107→PV04109→Bó đuốc.
2.2 Quy trình vận hành
Đảm bảo các tấm chắn đường tăng nhiệt vào R04101, R04103 và ra R04104 đã được mở. Các van khí công nghệ vào lò R04101, đường tăng nhiệt ra R04104 và đường tuần hoàn quạt đóng. Các van đường tăng nhiệt vào R04101, van khí công nghệ ra R04104 mở. Đảm bảo nước cấp nồi hơi, nước khử khoáng, nước tuần hoàn đã được cấp vào các thiết bị E04102, E04103, E04104. Mở hơi 3,5MPa vào E04106 sấy trước thiết bị khoảng 15 phút
Khi quạt B04101 gặp sự cố không thể khắc phục ngay, trưởng ca xưởng yêu cầu trưởng ca công ty cấp N2 5,2MPa, 0,5MPa hợp cách đến trước van ngắt vào cương vị. Tiến hành mở từ từ van N2 0,5MPa vào cửa ra quạt với lưu lượng ≥ 7000Nm3/h. Mở dần van PV04109 khống chế áp suất khoảng 0,1 ~ 0,2MPa, tăng dần lưu lượng qua các lò đến khoảng 14000Nm3/h. Khống chế tốc độ tăng nhiệt tầng xúc tác ≤ 50oC/h bằng van TV04123 và van hơi vào E04106. Trong quá trình tăng nhiệt, khi lượng N2 0,5MPa không đủ, tốc độ tăng nhiệt chậm, tiến hành mở N2 5,2MPa cấp vào đường phụ trợ, khống chế áp suất 0,5 – 0,8MPa, mở van trước sau bộ đo lưu lượng FG04102 đưa N2 vào cửa ra quạt để tăng tốc độ không gian, tăng tốc độ tăng nhiệt.
Khi nhiệt độ các tầng xúc tác của lò R04101, R04102 đạt trên 200oC tiến hành mở dần van đường tăng nhiệt vào lò R04103, khép dần van đường tăng nhiệt vào lò R04101 để tăng nhiệt cho xúc tác lò R04103 và R04104.
Khi nhiệt độ các tầng xúc tác cả 4 lò ≥ 180oC thì đóng van N2 5,2MPa và 0,5MPa vào E04106, cắt hơi nước trung áp vào E04106, đóng van PV04109 bảo áp hệ thống. Đóng van N2 đường tăng nhiệt vào R04101, R04103. Báo cơ khí xoay tấm chắn đường tăng nhiệt N2 về trạng thái đóng, chờ nhận khí than từ công đoạn khí hóa than Shell để chạy máy.
3. Khả năng áp dụng: Hiện tại đã được áp dụng và triển khai cho Công ty CP Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc. Giải pháp này có thể áp dụng cho các nhà máy hóa chất có công nghệ tương tự ở trong và ngoài nước.
4. Hiệu quả kinh tế, kỹ thuật, xã hội:
Dây chuyền, thiết bị công nghệ hóa chất với đặc điểm là phải chạy máy liên tục mới có lãi. Mỗi ngày ngừng máy, Công ty CP Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc có thể tiêu tốn hàng chục tỉ đồng mà không có sản phẩm. Do đó giải pháp này đã phát huy được vai trò khắc phục được nhược điểm của thiết kế vốn có, đáp ứng được tiến độ chạy lại máy khi gặp phải sự cố về quạt.
Theo thiết kế ban đầu của Dự án, quá trình tăng nhiệt xúc tác biến đổi CO của dây chuyền 2 – xưởng Amôniắc sử dụng quạt B04101 để thiết lập vòng tuần hoàn tăng nhiệt xúc tác các lò lên tới nhiệt độ ≥ 180oC để chạy máy. Tuy nhiên trong quá trình tăng nhiệt xúc tác, khi quạt B04101 gặp sự cố thì phải ngừng tăng nhiệt xúc tác để sửa chữa mất nhiều thời gian làm ảnh hưởng đến tiến độ chạy máy của Công ty, tăng chi phí chạy lại máy.
Giải pháp tăng nhiệt xúc tác lò biến đổi CO bằng N2 trực tiếp, không dùng quạt tuần hoàn đã khắc phục được nhược điểm trên của thiết kế ban đầu, đảm bảo tiến độ chạy máy của Công ty, giảm chi phí chạy máy so với việc phải chờ sửa chữa quạt B04101 xong rồi mới chạy tăng nhiệt lại
2. Nội dung của giải pháp:
2.1 Mô tả nguyên lý hoạt động: (có bản vẽ kèm theo)
a) Khi chạy quạt tăng nhiệt theo thiết kế ban đầu:
N2 thấp áp 0,5MPa được nạp vào hệ thống sau đó chạy quạt B04101 theo lưu trình: B04101→E04106→R04101→S04103→R04102→E04101→S04104→ R04103→ S04105→R04104→ E04107 để làm mát bằng nước tuần hoàn → S04109 để phân ly nước → cửa vào quạt B04101 để tuần hoàn và gia nhiệt lại.
b) Khi quạt B04101 gặp sự cố, phải sửa chữa:
Dùng N2 0,5MPa, N2 5,2MPa được đưa đến cửa ra quạt→E04106 để gia nhiệt→R04101→S04103→R04102→E04101→S04104→R04103→S04105→R04104→E04102→E04103→S04106→E04104→ S04107→PV04109→Bó đuốc.
2.2 Quy trình vận hành
Đảm bảo các tấm chắn đường tăng nhiệt vào R04101, R04103 và ra R04104 đã được mở. Các van khí công nghệ vào lò R04101, đường tăng nhiệt ra R04104 và đường tuần hoàn quạt đóng. Các van đường tăng nhiệt vào R04101, van khí công nghệ ra R04104 mở. Đảm bảo nước cấp nồi hơi, nước khử khoáng, nước tuần hoàn đã được cấp vào các thiết bị E04102, E04103, E04104. Mở hơi 3,5MPa vào E04106 sấy trước thiết bị khoảng 15 phút
Khi quạt B04101 gặp sự cố không thể khắc phục ngay, trưởng ca xưởng yêu cầu trưởng ca công ty cấp N2 5,2MPa, 0,5MPa hợp cách đến trước van ngắt vào cương vị. Tiến hành mở từ từ van N2 0,5MPa vào cửa ra quạt với lưu lượng ≥ 7000Nm3/h. Mở dần van PV04109 khống chế áp suất khoảng 0,1 ~ 0,2MPa, tăng dần lưu lượng qua các lò đến khoảng 14000Nm3/h. Khống chế tốc độ tăng nhiệt tầng xúc tác ≤ 50oC/h bằng van TV04123 và van hơi vào E04106. Trong quá trình tăng nhiệt, khi lượng N2 0,5MPa không đủ, tốc độ tăng nhiệt chậm, tiến hành mở N2 5,2MPa cấp vào đường phụ trợ, khống chế áp suất 0,5 – 0,8MPa, mở van trước sau bộ đo lưu lượng FG04102 đưa N2 vào cửa ra quạt để tăng tốc độ không gian, tăng tốc độ tăng nhiệt.
Khi nhiệt độ các tầng xúc tác của lò R04101, R04102 đạt trên 200oC tiến hành mở dần van đường tăng nhiệt vào lò R04103, khép dần van đường tăng nhiệt vào lò R04101 để tăng nhiệt cho xúc tác lò R04103 và R04104.
Khi nhiệt độ các tầng xúc tác cả 4 lò ≥ 180oC thì đóng van N2 5,2MPa và 0,5MPa vào E04106, cắt hơi nước trung áp vào E04106, đóng van PV04109 bảo áp hệ thống. Đóng van N2 đường tăng nhiệt vào R04101, R04103. Báo cơ khí xoay tấm chắn đường tăng nhiệt N2 về trạng thái đóng, chờ nhận khí than từ công đoạn khí hóa than Shell để chạy máy.
3. Khả năng áp dụng: Hiện tại đã được áp dụng và triển khai cho Công ty CP Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc. Giải pháp này có thể áp dụng cho các nhà máy hóa chất có công nghệ tương tự ở trong và ngoài nước.
4. Hiệu quả kinh tế, kỹ thuật, xã hội:
Dây chuyền, thiết bị công nghệ hóa chất với đặc điểm là phải chạy máy liên tục mới có lãi. Mỗi ngày ngừng máy, Công ty CP Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc có thể tiêu tốn hàng chục tỉ đồng mà không có sản phẩm. Do đó giải pháp này đã phát huy được vai trò khắc phục được nhược điểm của thiết kế vốn có, đáp ứng được tiến độ chạy lại máy khi gặp phải sự cố về quạt.
Thuộc hội thi